Culture et Pensees de Diem Dao
Tìm các từ tiếng Việt gốc từ tiếng nước ngoài


Từ tiếng Việt gốc từ tiếng nước ngoài, nếu đi ngược dòng lịch sử, từ
thòi xa xưa cho đến bây giờ thì rất nhiều. Do vì đề tài của chủ đề,
giới hạn trong ngôn ngữ của giới trẻ Việt nam hiên nay và cũng do vì
lý do tôi rời xa quê hương cũng khá lâu nên sự tìm tòi của tôi cũng
có phần hạn chế.  Những chữ mà tôi tìm được tôi xin xếp ra các loại
sau đây:

A.        Các từ thường dùng trong sinh hoạt thường ngày trong giới
trẻ:  
1.        Bye: Lời chào tạm biệt. Vẫn giữ nguyên từ gốc từ tiếng
Anh. Thí dụ: Bye! Hẹn mai gặp lại ở club “Teen“nhé!  
2.        Búc (từ gốc là tiếng Anh: Book): dặn phòng ở khách sạn.
Thí dụ: Anh nhớ “buc” phòng cho tôi ở khách sạn Bến nghé nhé!  
3.        Ca (từ gốc là tiếng Pháp: le cas: trường hợp hay tình thế,
theo tự điển) Nhưng ta thường áp dụng trong các hãng xưởng để phân
chia giờ làm việc. Thí dụ: Anh làm “ca “đêm hay “ca” ngày.  
4.        Kun (Cool) (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh): nghĩa là trầm
tĩnh. Thí dụ: Anh tôi rất “cool”, dù sắp thi đến nơi mà anh ấy vẫn
không ôn bài, cứ tỉnh queo thôi!  
5.        Ken xồ (Cancel): (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh): huỷ bỏ.
Từ này thường dùng trong các máy vi tính. Thí dụ: Chương trình nào
không phù hợp thì anh cứ “cancel “thôi!  
6.        Chếch-ao, chếch-in (từ gốc là tiếng Anh: check out, check
in: làm thủ tục lúc mới đến khách sạn để nhận phòng, và khi đi để
làm thủ tục trả phòng. Thí dụ: Này đừng quên làm thủ tục “chếch-in
và chếch-ao”khi đến khách sạn để tránh phiền phức nhé!  
7. Chát (giữ nguyên từ gốc là từ tiếng Anh CHAT: chuyện trò) Nay từ
này thường dùng trong máy vi tính để chúng ta có thể “chuyện trò”
ngang qua hệ thống Internet. Thí dụ: Thôi em không đi ăn tối ở ngoài
vì phải về để mà chat với người yêu chứ!  8. Chếch (giữ nguyên từ
gốc là tiếng Anh, check: kiểm lại) Thí dụ: Chị về check lại trong
mail xem, tôi đã chuyển đề thi của cô Oanh rồi! ,  9. Đì-zai (từ gốc
là design là từ tiếng Anh): đồ đạc trang trí với hình dạng theo nghệ
thuật “mới “với nhiều hình dạng “tân thời”. Thí dụ: Quán này có
nhiều bàn ghế “đì zai “trông rất là lạ mắt!  
10. Đao lốt (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh): là một chương trình
hay một logiciel chuyển từ trên internet vào máy vi tính. Thí dụ: Em
nhớ Dow load logiciel tự điển tiếng Việt vào máy cho dễ làm việc.  
11. Đì lít (Delete) (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh): hủy bỏ. Thí
dụ: Em không thích giữ nhiều mail trong hộp thư thì cứ đì lít thôi!  
12. Phan (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh): người ái mộ một người nào
đó nổi danh. Thí dụ: Lúc còn trẻ, tôi là phan của Françoise Hardy.  
13 Phắc (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh) gửi giấy tờ bằng sự sao
truyền tài liệu. Thí dụ : Ngày nay là hạn chót để làm hồ sơ du học,
anh nhớ  phắc những giấy tờ cần thiết cho tôi ngay nhé !  
14. Ga - lăng (từ gốc là tiếng Pháp «  galant ».) : người lịch
thiệp, lịch sự, với phụ nữ hay nói đơn giản là « nịnh đầm » Thí dụ :
Anh này có vẻ « ga-lăng » quá !  
15. Hót (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh) : mãnh liệt, dữ dội, nóng
hổi. Thí dụ : Các câu chuyện trên mạng đang « hot » nhất trong giới
trẻ hiện nay.  
16. Hai (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh : chào theo cách thân mật)
Ngày nay giới trẻ Vn hay thường dùng để chào hỏi nhau.  
17. Lô gích (từ gốc là từ tiếng Pháp » logique » : hợp lý) Thí dụ :
Câu chuyện anh kể nghe không « lô gích » chút nào..  
18. Lít  (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh hay từ tiếng Pháp « liste »
: danh sách) Thí dụ : bạn có thể cho tôi xem lại lít tên những người
được mời dự buổi tiếp tân tối nay không ?  
19.. Mail (từ gốc là tiếng Anh : loại thư điện tử) Thí dụ : Ngày nào
mà anh chả gửi meo cho em vì có tốn xu nào đâu !  
20. Mết xa (từ gốc là tiếng Anh hay tiếng Pháp: thư tín hay lời nhắn
tin trong điện thoại) Thí dụ : Anh đi vắng nhưng em vẫn để mết xa
vào phôn của anh đấy !  22. Mốt  (từ gốc là tiếng Pháp mode : theo
đúng thời trang) Thí dụ : Chị Duyên tuy không giàu nhưng ăn mặc đúng
mốt.  23. Nét là từ rút ngắn của chữ Internet, từ gốc là tiếng Anh,
là mạng lưới để giao dịch và truyền đạt nhanh chóng các tin tức cũng
như hình ảnh..)  25.  Pho ghét (từ gốc là tiếng Anh forget : quên)
Thí dụ : » So – ri « anh nhé vì em « pho ghét » mất quyển sách cuả
anh ở nhà rồi !  26. Phôn (từ gốc là tiếng Anh phone : điện thoại)
Thí dụ : Nhớ « phôn » cho tôi khi em về đến nhà để tôi yên tâm vì
bây giờ trời khuya quá mà em đi có một mình.  27. Xì ta (từ gốc là
tiếng Anh : ngôi sao màn bạc điện ảnh, và cũng để chỉ những người
nổi tiếng) Thí dụ : Giọng hát ngọt ngào với âm thanh cao vu như ru
hồn người đã đưa cô ca sĩ Céline Dion trở thành một xì ta của Mỹ.  
28. Tin (từ gốc là tiếng Anh Teennager: tuổi vào lứa còn trẻ khoảng
độ từ mười ba cho đến mười tám, gọi là lứa tuổi “dậy thì”. Thí dụ:
Teen Hà nội bây giờ bí chỗ đi chơi.  29. Vi rút (từ gốc có trong hai
thứ tiếng Anh và Pháp: mầm độc hay lây), từ này thường đươc dung để
trong các loại máy vi tính để cho biết là máy bị phá bởi virus. Thí
dụ: Máy của tôi bị virus phá tiêu hết các chương trình rồi, nguy
quá!  30. Quep (từ gốc là tiếng Anh: nghĩa theo tiếng Pháp là site;
là nơi tập trung nhiều “vùng đất” hay là nơi mà ta có thể tham khảo
nhiều điều mới lạ) Thí dụ: Bạn có thể truy cấp thông tin ở trang web
Tuổi trẻ.  31. Xo-ri (từ gốc là tiếng Anh Sorry: lời xin lỗi) Thí
dụ: Em xo –ri anh, vì em quên ngày sinh nhật của anh rồi.  32. Sua
(sure, tiếng Anh) nghĩa là chắc. Thí dụ : Em có « sua » là đi nghỉ
hè với anh năm nay ở Đà lạt không ?  33. Ô tô ma tích :
(automatique, tiếng Pháp) tự động. Thí dụ : Máy này rất hiện đại, nó
chạy ô tô ma tích mà. Chương trình này ô tô ma tích.   


B.Các từ bắt nguồn từ vật dụng:  

1. Bốt (từ gốc là tiếng Pháp Bottes: loại giày để đi vào mùa đông
lạnh) Thí dụ: Bạn mua đôi bốt này ở đâu mà đẹp thế?  2. Com-lê (Le
complet từ gốc là tiếng Pháp thường là loại quần áo để mặc trong các
ngày lễ hay ngày tiệc cưói) Thí dụ: sắp đến ngày cưới phải lo đi đặt
bộ com-lê cho thật là đúng mốt nhé.  3. Cà vạt (từ gốc là tiếng Pháp
la cravate là một loại dây dài có them phần nghi thức trong các dịp
lễ lộc. Thí dụ: Sinh nhật này tôi sẽ mua cà vạt bằng lụa để biếu ba
tôi.  4. Đèn pin (Từ chữ gốc là tiếng Pháp la pile: loại máy phát
sinh ra điện), loại đèn dùng mà không cần phải gắn vào điện.) Thí
dụ: May quá hôm nay bị cắt điện bất thình lình, nếu không có đèn pin
mà anh tặng cho tôi thì quả thực là không thấy gì hết.  5. Gác măng
dê (từ gốc là tiếng Pháp: le garde –manger: là tủ có bọc lưới để
thức ăn, tránh ruồi lúc ngày xưa mà Việt Nam chưa có tủ lạnh.  7.
Buy-rô (từ gốc là tiếng Pháp: le bureau: là loại bàn làm việc hay
ngày xưa cũng để chỉ nơi văn phòng để làm giấy tờ) Thí dụ: Bàn buy-
rô của anh làm bằng loại gỗ rất tốt. Hôm nay anh có vào buy rô làm
việc không?  8. Ga (từ gốc là tiếng Pháp gaz là một loại khí đốt)
Thí dụ: Tôi mới mua bếp ga, xài rất tiện!  9. guyp (giữ nguyên từ
gốc: loại váy ngắn mà các thiếu nữ trẻ hay mặc hoặc cũng là đồng
phục cho học sinh một số trường.  10. Gin (từ gốc là Jean là tiếng
Anh jean là loại quần bằng loại vải đặc biệt rất dày và chắc chắn.
Thí dụ: Anh thích loại “gin” nội hay ngoại.  11. Ti vi  (gốc từ
tiếng Anh Télévision được viết tắt là T.V đọc theo phát âm của Anh)
Thí dụ: Hôm nay chương trình T.V có gì hay không?  12.        An-
bom: Album (từ gốc là  tiếng Pháp): là loại tập để gắn hình ảnh hay
tem Ngày nay từ này cũng dùng để nói về các dĩa nhạc. Thí d ụ: Ca sĩ
Lam trường mới ra tập “an bom” mới. Con có nhớ đi mua “an bom” mới
để mẹ gắn hình kỷ niệm ngày con ra truờng nhé!  13.        Ô t ô
(tiếng Pháp auto) miền Bắc gọi là ô tô, miền Nam gọi là xe
hơi.       Thí dụ : Anh tôi mới mua xec ô tô của Pháp, nhỏ và gọn
lắm.  14.        Viết bic là loại viết hiệu là Bic Thí dụ : Cho tôi
mượn cây viết Bic của anh nhé ?  15.        Ghi đông (tiếng Pháp là
le guidon : l bộ phận của xe đạp. Thí dụ : ghi đông xe đạp của anh
gẫy rồi  phải thay cái mới thôi.  16.        Áo gi-lê (tiếng gốc là
tiếng Pháp : le gilet : loại áo khoác ngắn tay. Thí dụ : Áo gi- lê
này anh mua ở đâu thế ?  17.        măng sét (tiếng Pháp là la
manchette : bộ nút cày vào tay áo sơ mi của đàn ông Thí dụ : bộ măng
sết này bằng vàng thật dấy nên giá rất đắc !  18.        Săm : (từ
gốc là tiếng Pháp : la chambre à air : tiếng Nam là ruột xe đạp)  
19.        Lốp (từ gốc là  tiếng Pháp enveloppe) : vỏ xe đạp  
20.        séc (từ gốc là tiếng Pháp : le chèque) tờ ngân phiếu Thí
dụ : Tôi còn nợ anh tiền nhà, tháng này anh có thể viết cho tôi một
cái  séc được không ?  21.        Xắc : le sac (tiếng Pháp) túi xách
tay của phụ nữ.  22.        Xắc cốt : la sacoche : loại túi xách
bằng vải hay bằng da.  23.        Va-li (la valise, tiếng Pháp : vật
dụng dùng để đựng hành lý khi đi du lịch) Thí dụ : Anh đã làm va-li
để chúng ta đi Đà lạt chơi chưa ?  24.        Xăng-đan (la sandale :
tiếng Pháp : là l loại giày nhẹ) 25. Láp tốp hay Laptop (giữ từ gốc
là tiếng Anh) máy vi tính cầm tay. Thí dụ : Năm nay em tôi thi đậu
vào Đại học nên được ba mẹ thưởng cho một máy laptop mới tinh  26.Ắc
quy (l’accu : từ gốc là tiếng Pháp) máy phát ra điện.  27Pom mát (la
pommade, tiếng Pháp : loại thuốc mỡ.  28. Pít tong (le piston, từ
gốc là  tiếng Pháp) : sự gửi gắm che chở Thí dụ : Muốn tìm việc chỗ
tốt, phải có « pít-tông »  29. Giấy pơ-lua (la pelure, từ gốc là  
tiếng Pháp) : loại giấy mỏng để viết thư.  30.        Các (theo phát
âm của miền Bắc, cạc, theo phát âm của miền Nam) từ gốc là tiếng Anh
card hay từ tiếng Pháp là carte.Chữ carte có rất nhiều nghĩa nhưng
thường người VN hay dùng để chỉ carte postale, carte téléphonique,
carte visite.. Thí d ụ: Sang Pháp nhớ gửi cho tôi một tấm “cạc” hình
tháp Eiffel nhen!  31. Phô tô cóp pi (từ gốc là tiếng Pháp
photocopie : bản chụp hay bản  sao lại giấy tờ) Thí dụ : Thôi không
quan trọng lắm, anh có thể gửi cho tôi bản  « phô tô cóp pi » được
rồi.  32. Xà phòng (miền Bắc), hay là xà bông (miền Nam)(le savon,
từ gốc là tiếng Pháp) loại sản phẩm dùng để tắm.  33. Pi gia ma :
(le pyjama từ gốc là tiếng Anh the pyjamas) loại quần áo để mặc
ngủ.  34. Áo s ơ mi (la chemise,từ gốc là  tiếng Pháp) loại áo mà
đàn bà hay đàn ông đều mặc.  35. Áo len (la laine, từ gốc là tiếng
Pháp) loại áo ấm.  36. Cà vạt (la cravate, từ gốc là tiếng Pháp)
giải thắt ở cổ mà nam giới đeo ngoài áo sơ mi trong các dịp lễ lộc
Thí dụ : Hôm nay là buổi họp có khách quan trọng, anh nhớ thắt cà
vạt vào nhé !  37. Tem (le timbre, từ gốc là tiếng Pháp), là loại
tem để dán ngoài phong bì hoặc là loại tem thuế. Trong Nam thì gọi
là « con cò »  38. Đèn nê ông (le néon, từ gốc là tiếng Pháp) loại
đèn có màu trắng, tiêu thụ  ít điện.  39. Đăng ten : (la dentelle,
từ gốc là tiếng Pháp) là l loại ren, loại vải có thêu ở đường viền,
dùng để thêm vào trong các quầ áo phụ nữ cho đẹp. Thí dụ : Bộ quần
áo ngủ này em thích có « đăng ten » !  40. Tủ buýt phê (le buffet,
từ gốc là  tiếng Pháp) loại tủ  để  chưng chén bát.  41. Vô lăng (từ
gốc là từ tiếng Pháp « le volant » tay lái xe hơi.  42. Xăng (l’
essence, tiếng Pháp) loại hoá chất dùng trong phương tiện di chuyển
xe cộ. Thí dụ : Xăng lên giá thì vật giá thị trường  cũng bị ảnh
hưởng.   


C. Các từ bắt nguồn từ thức ăn :  

1. Phó -mách : hay là phô mai (le fromage, từ gốc là tiếng Pháp : l
loại thức ăn từ sửa để lên men. Thí dụ : phó mách (ou phó mát) hiệu
Camembert mùi nặng quá, tôi ăn không được.  2. Rượu vang : (le vin
từ gốc tiếng Pháp)  là loại rượu nho.  3. Kem : (la crème từ gốc là  
tiếng Pháp) chất kem : thí dụ : cà phê kem Kem: loại kem trang
điểm.  4. Cà -phê: (le café từ gốc là tiếng Pháp): loại thức uống có
màu nâu  Thí dụ: Anh thích cà phê đen hay cà phê sữa?  5. Cà tô-mát
(la tomate từ gốc là  tiếng Pháp) : là lọai cà chua màu đỏ.  6. Xà -
lách : (la salade từ gốc là  tiếng Pháp) loại rau xanh.  7. Su :( le
choux từ gốc là tiếng Pháp) loại bánh có kem ờ trong bánh « choux à
la crème »)  8. Su- lơ :( le choux- fleur : tiếng Pháp : loạ rau cải
màu trắng)  9. Bơ : (le beurre, tiếng Pháp : là 1 loại chất béo làm
từ sữa bò dùng để chiên xào) Thí dụ : Anh ăn thịt bò, thích xào với
bơ hay dầu ?  10. Xúc- xích (la saucisse, tiếng Pháp : loại dồi bằng
thịt heo của Pháp)  11. Sốt (la sauce, tiếng Pháp : loại dầu dấm để
trộn với xà lách hoặc là loại nước chấm. Thí dụ : Cá chiên này anh
có thích sốt chua ngọt không ?  12. Bia (the beer, tiếng Anh) là
loại rượu nhẹ và làm lên men bằng Houblon.  13. Cham-pan : (la
champgne tiếng Pháp : là loại rượu trắng có mousse đưôc chế từ vùng
của Pháp tên là Champagne) Thí dụ : Năm nay tôi mà thi đậu thì tôi
sẽ đãi các bân bằng rượu cham-pan.  14. Bít  tết (le beefsteak, từ
gốc là tiếng Anh chuyển sang tiếng Pháp là le  bifteak) : là loại
thức ăn bằng thịt bò. Thí dụ : Thịt bò bít tết anh thích chiên sống
hay chín ?  15. Xi- rô (le sirop : tiếng Pháp) loại nưóc đường có
nhiều nàu khác nhau pha vào nước lạnh, cho thêm nước đá để uống giải
khát. Thí dụ : Trời nóng quá, anh uống xi-rô cam với nước đá nhé ?  
16. Trứng « ốp-la » :( les œufs sur le plat, tiếng Pháp), loại trúng
chiên còn tròng đỏ.  17. Trứng « om lết » (l’ommelette,  từ gốc là
tiếng Pháp) loại trứng chiên, mà tròng trắng và tròng đỏ đánh dều
vào nhau  18. Trái xơ-ri (la cerise,từ gốc là  tiếng Pháp) loại trái
cây có màu đỏ,trong có hạt, từ cây cerisier : trong tự điển dịch là
« cây anh đào)  19. Súp : (từ gốc là tiếng Pháp « la soupe », thức
ăn lỏng nấu với nhiều loại rau cải khác nhau). Thí dụ : Hôm nay
không khoẻ lắm nên tôi ăn một bát súp cho dễ tiêu.  20. Va ni : (từ
gốc là tiếng Pháp la vanille, loại quả của cây vanillier, có hình
dài, bên trong có hạt nhỏ đẻ vào trong các bánh kẹo cho có mùi thơm.
Thí dụ : Làm bánh bông lan nên cho vào chút va ni    


D.Từ chỉ về các nhạc cụ :   

1.Đàn ghi – ta : (la guitare : tiếng Pháp : loại đàn có sáu dây nhập
từ Maure vào xứ Tây ban Nha.  2.Đàn pi a nô : (Tiếng Pháp le piano :
l loại nhạc cụ) Đàn dương cầm  3.Đàn ắc coóc đê ông (l’accordéon,
tiếng Pháp): loại đàn xếp.  4. Đàn vi ô lông : (le violon, tiếng
Pháp) :l nhạc cụ có bốn dây và cần kéo để tạo ra âm thanh. Đàn vĩ
cầm.  5. Đàn băng giô (le banjo, g ốc t ừ ti ếng M ỹ n ăm 1859, nh
ưng t ừ n ày t ừ ti ếng T ạy ban nha (Espagne bandurria « mandor a
») Loại nhạc cụ có dây nhưng tùng đàn hình tròn.  6. Đ àn m ăng đ ô
lin (la mandoline, gốc từ tiếng Ý « mandolino » ; loại nhạc cụ gốc
Ý, cùng loại với đàn Banjo nhưng thùng đàn có hình hơi bầu   


E.Từ chỉ về các loại khiêu vũ  

1. Van-sơ (la valse, tiếng Pháp) Thí dụ : bản nhạc này chơi theo
điệu van-xơ  2. Tăng gô (le tango : tiếng Pháp)  3. Rốc (the rock
and roll, tiếng Anh)  3. Xì lô: (slow: tiếng Anh) điệu nhảy chậm  4.
Đít cô (disco: loại nhảy giựt mạnh)  5. Xam –ba (Samba: loại nhảy từ
xứ Brésil)  6. Hip hop: (giữ từ gốc là tiếng Anh hip hop là một loại
nhạc mà giới trẻ ưa thích hiện nay với nhiều tiết tấu và khi nghe
nhạc thì mọi người đều gấn như quay cuồng và « giựt » Thí dụ: Loại
nhạc hip hop ngày nay đang lên ngôi và vuợt sang các nước vùng Châu
Á.  7. Cún tri (từ gốc là tiếng Anh đưoc giữ nguyên: một loại nhạc
có tính đồng quê; country music) Thí dụ: Nhạc hiphop lên ngôi nhưng
loại nhạc country ở Mỹ vẫn đứng sừng sững.   

F.        Các trò và các nơi giải trí:  

1. Lai sô (giữ nguyên từ gốc tiếng Anh) được dùng trong các chương
trình biểu diễn văn nghệ. Thí dụ: Tôi đã được xem live show của ca
sĩ Thiên Nga rồi, hay lắm!  2. Club: giữ nguyên từ gốc là từ tiếng
Anh nhưng tiếng Pháp cũng dùng từ này Theo trong tự điển: là câu lạc
bộ, nơi hội họp có tôn chỉ, như club de tennis, club de tir.. Nhưng
ở Việt Nam có thể là nơi cho các thanh niên đến để gặp gỡ nghe nhạc,
uống nước, trò chuyện?  3. Ka ra ô kê (giữ nguyên từ gốc): là nơi mà
mọi người có thể đến thí dụ như các nhà hàng hay quán nước để hát
karaoke dựa theo các lời đã ghi sẵn trong các dĩa DVD, và chiếu trên
màn ảnh nhỏ của TV để theo đó mà hát theo. Thí dụ: Ai thích đi hát
karaoke thì đi với tôi, tôi biết một nơi mới mở, ngày đầu miễn phí!  
4. Ba: Nơi bán nước uống hay rượu bia.(giữ nguyên từ gốc từ tiếng
Anh Bar) Thí dụ: Hôm nay chúng ta ra bar ngồi uống nước và tán dốc
nhé!  5.Vi dê o clip (từ gốc tiếng Anh) dùng trong các chương trình
văn nghệ.  6. Sốp ping (từ gốc là tiếng Anh, shopping: đi xem hay đi
mua hàng hoá) Thí dụ: Chiều nay có nhiều hàng mới từ nưóc ngoài về,
chúng ta đi “sốp ping” không?  7. Em xi (không biết là chữ tắt của
từ nào) từ này dùng để nói về người giới thiệu cho các chương trình
ca nhạc hoặc làm « hoạt náo viên » trong các buổi lễ cho thêm phần
sinh động. Thí dụ: Hôm nay mà có Cô Oanh lên làm M.C thì chương
trình sẽ vui hơn !  8. Xi-nê (từ gốc là tiếng Pháp: Cinéma: là nơi
chiếu phim) Thí dụ: Thi xong rồi, có ai muốn đi “xi nê “cho đỡ căng
không?  9. Công xe (giữ nguyên từ gốc là tiếng Pháp: nghe hoà tấu
nhạc) Thí dụ: Tối nay ở Inalco có concert về nhạc cổ truyền Việt Nam
rất hay, anh có thích đi với tôi không?  10. Dit co thek (từ gốc là
tiếng Pháp, là nơi nghe nhạc hay khiêu vũ). Thí dụ: Sinh nhật năm
nay tôi định tổ chức ở discothèque le Moulin Vert, các bạn nghĩ
sao?  11. Quán cà phê (le cafeteria từ gốc là tiếng Mỹ và cũng là từ
gốc của tiếng Espagnol: là nơi bán cà phê): là nơi mà ta đến để uống
nước, để trò chuyện.  12. Ping pong (les ping-pongs, tiếng Pháp
nhưng gốc từ tiếng Anh) loại chơi banh cùng loại với tennis nhưng
đánh banh trên bàn.  13. Ten nít (le tennis, tiếng Pháp nhưng gốc là
tiếng Anh, năm 1836: lawn tennis) loại trò chơi đánh banh và chơi ở
sân, chơi quần vợt.  14. Bi da (le billard, tiếng Pháp) là loại trò
chơi trên l bàn đặc biệt và những ngưòi chơi đẩy những trái banh
tròn bằng loại cần dài)  15. Bi (la bille, tiếng Pháp) là loại trò
chơi của trẻ em.  16. quan lai (giữ nguyên từ gốc là tiếng Anh) Thí
dụ : Mình thường chọn cách giải trí bằnh cách đi vào các quán « net,
oneline » vì anh nghĩ đó cũng là một cách giải trí lành mạnh !  17.
Mat xa (từ gốc là tiếng Pháp : nghệ thuật xoa bóp làm cho đỡ đau
nhức) Thí dụ : Anh cứ bị đau nhức hoài thì cũng nên đi thử làm
massage xem có đỡ không ?   18. Tua (le tour, từ gốc là  tiếng Pháp)
đi dạo 1 vòng : faire un tour. Thí dụ : Năm nay trường Inalco có tổ
chức đi tua các nước Châu Âu.  19. Tua (la tour, từ gốc là  tiếng
Pháp) ngọn tháp. Thí dụ : Sang Pháp nhất định là tôi phải đi viếng «
tua » Eiffel.   


G.        Các loại từ chỉ phương tiện di chuyển :  

1.Đường rày (le rail, tiếng Pháp) là đường sắt dành riêng cho tàu
hoả (tiếng miền Bắc) hay xe lửa (tiếng miền Nam).  2. Xe xích lô (le
cyclo,từ gốc là tiếng Pháp) loại phương tiện di chuyển dùng bằng sức
lao động. Ngày trước trong Nam có loại xe gắn náy vào, và gọi là «
xích lô máy).  3. Xe tắc xi (le taxi, từ gốc là tiếng Pháp) loại
phương tiện di chuyển bằng xe hơi (ô tô) có đồng hồ để tính tiền tùy
theo lộ trình dài hay ngắn. Thí dụ : Chúng ta sắp trễ giờ rồi nên
lấy tắc xi đi cho nhanh.  4. Xe mô li lết (la mobylette, từ gốc là
tiếng Pháp) : loại xe gắn máy nói chung.  5. Ô tô ca (l’autocar, từ
tiếng anh) là loại xe chuyên chở nhiều người.     

H.        Từ chỉ nhà ở.

1. Vi- la (le villa, tiếng Pháp), loại nhà riêng, có vườn nhỏ trước
và sau nhà. Tiếng Việt có nghĩa là Biệt thự  2. Băng ga lô (le
bungalow, từ gốc là tiếng Anh « low »và tiếng Ấn độ : « bengale » :
Loại nhà kiểu Ấn độ, phía trước có hàng hiên.  3. Xi tu đi ô (le
studio, từ gốc là tiếng Anh) : loại nhà ở chỉ có 1 phòng. Hoặc cũng
là nơi để ghi âm nhạc hay thử nghiệm phim ảnh Thí dụ : Ở Paris nhà
thuê đắc lắm, nên tôi chỉ đủ tiền thuê 1 studio nhỏ thôi. Studio
Unetel là phòng chiếu phim và thử nghiệm của ông X.  4. Biêu đinh
(giữ nguyên từ gốc là building là  tiếng Anh và Mỹ  to build : xây
cất) : nhà cao tấng, có nhiều hộ.


I.        ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG :

1.        Mét (Le mètre, từ gốc là tiếng Pháp) một đơn vị đo chiều
dài.Ngoài ra ta cònh chữ « thước »
Thí dụ : tấn màn của chị cần bao nhiêu  mét  vải ?

2.        Lít (Le litre, từ gốc là tiếng Pháp) Đơn vị đo lường theo
dung tích.
Thí dụ : Từ Paris đến Cannes, chúng ta phải cần hai mươi lít xăng.

3.        Am pe (Ampère, từ gốc là tên của một nhà Vật lý học, đã
tìm ra đơn vị đo lường trong ngành điện học).

4.        Vôn (Volta, tên một nhà Vật lý học), dùng trong đơn vị
điện.


5.        Watt (Watt, tên một nhà Vật lý học) dùng trong đơn vị điện.




DIỄM ĐÀO
2009 Paris